* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "CAPDIEUKHIEN.MUADIENTHOAI.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp đồng trục RG6: 024.66 73 43 83 - 0974 002 002

RG11 có độ suy hao thấp hơn nên truyền được khoảng cách xa hơn: RG6 truyền được tín hiệu khoảng cách 600m, còn RG11 truyền đc tín hiệu khoảng cách 1.100m.

Nhược điểm của RG11 là giá thành cao, do độ dày của dây cáp và dây dẫn to hơn làm cho chi phí nguyên vật liệu tăng do đó giá của RG11 cao hơn RG6.

Một nhược điểm nữa của RG11 là thiếu linh hoạt, nguyên nhân do độ dày của dây. Cáp đồng trụcRG11 không thể uốn cong quá nhiều theo các góc vì thế RG11 thường được dùng như 1 trục chính kết nối hai điểm ở khoảng cách xa.

Đó là những kiến thức cơ bản về các loại cáp đồng trục . Hy vọng Viễn Thông Xanh cung cấp cho bạn để có thểm kiến thức để chọn cho mình một loại cáp phù hợp với nhu cầu sử dụng của mỗi chúng ta

Cáp đồng trục RG

Các loại cáp đồng trục RG được dùng trong các hệ thống như Thông tin Vệ tinh, Thông tin di động, các hệ thống AM, FM, Inbuilding, hệ thống truyền hình, camera, tivi, Thông tin Rada, Truyền hình…

Hiện nay có 3 loại dây cáp đồng trục phổ thông nhất hiện nay là  RG-59 và RG-6, và RG-11. Cả 3 loại cáp này được sử dụng hầu hết trong nhà, bạn có thể thấy nó ở khắp mọi nơi, trong dịch vụ truyền hình cáp, hệ thống camera giám sát. Về cơ bản 3 loại cáp đồng trục đó như sau:
Cáp đồng trục RG-59:

Với kết cấu gồm nhiều sợi đồng nhỏ bện xoắn lại với nhau tạo độ mềm dẻo cho sợi cáp nên đây là cáp đồng trục chuyên dùng cho camera quan sát trong thang máy, thường được dùng cho camera analog hoặc các ứng dụng yêu cầu sợi cáp mềm dẻo có thể uống cong thường xuyên được. Cáp đồng trục RG59 thường sử dụng với khoảng cách nhỏ hơn 225m.

HIện nay ta vẫn có thể thấy cáp đồng trục vẫn được sử dụng nhiều trong việc làm cáp truyền hình, là đường cấp giữa các thiết bị thu phát sóng vô tuyến và ăng ten của chúng,các kết nối mạng máy tính.Tín hiệu số truyền trên cáp chỉ tồn tại bên trong lõi vậy nên ta có  thể lắp đặt bên cạnh các vật liệu kim loại mà không bị thất thoát năng lượng

Thành phần cấu tạo của  cáp đồng trục có thể chia làm 4 thành phần cơ bản.

-Dây dẫn trung tâm được Học bằng sợi đồng đặc hay nhiều sợi nhỏ tạo thành sợi duy nhất.

-Dây dẫn bao bọc bên ngoài đường dẫn trung tâm dạng lưới bện bằng kim loại giúp ngăn chặn nhiễu điện từ cho lõi trung tâm.

-Lớp cách điện nằm giữa hai loại dây dẫn trên để cách ly hai lớp này.

-Phía ngoài chính là lớp bọc nhựa thường được Học bằng nhựa PVC để tránh những tác động của môi trường phía trước.
Thành phần cấu tạo của cáp tín hiệu đồng trục được phân chia và sắp xếp hợp lý theo mục đích cuản từng lớp bao phủ. Chẳng hạn tín hiệu và từ được giới hạn trong lớp điện môi nhờ vậy mức độ rò rỉ rất ít ra lớp lưới bên ngoài.



Về phần điện năng, nhiệt điện, nhiễu điện từ và nhiễu sóng điện sinh từ môi trường bên ngoài sẽ được triệt tiêu ngay tại lớp lưới kim loại.

Ngoài ra, bên trong của cáp đồng trục được tạo thành từ 4 thành phần khá đặc biệt là cấu tạo của lớp lưới bện kim loại có độ bao phủ cao do đó nhìn về cảm quan cáp đồng trục có đường kính lớn hơn những loại cáp khác. Chính yếu tố đó sẽ hạn chế tối đa rò rỉ và nhiễu sóng điện từ cũng như tối ưu được khoảng cách đường truyền.

Tín hiệu và từ trường bên ngoài cáp đồng trục được giới hạn trong lớp điện môi và rò rỉ rất ít ra lớp lưới bện bên ngoài. Ngược lại, điện năng, nhiễu điện từ và nhiễu sóng vô tuyến từ môi trường bên ngoài đều bị giữ lại và triệt tiêu tại lớp lưới kim loại. Đường kính cáp lớp hơn và lớp lưới có độ bao phủ cao hơn sẽ hạn chế được tối đa sự rò rĩ và nhiễu sóng điện từ, đồng thời tối ưu khoảng cách đường truyền, tính năng này khiến cáp đồng trục trở thành sự lựa chọn tốt cho việc truyền tín hiệu tần số cao và khoảng cách xa.

Cáp đồng trục là gì ? có những loại cáp đồng trục nào?

Cáp đồng trục là loại cáp điện với một lõi dẫn điện được bọc lại bởi một lớp điện môi không dẫn điện, chung quanh quấn thêm một lớp bện kim loại, ngoài cùng lại có vỏ bọc cách điện,  Từ “ đồng trục” xuất phát từ việc tất cả các lớp cáp từ lõi đến lớp bên kim loại ngoài cáp đều có chung một trục hình học, chạy dọc thân cáp. Cáp đồng trục được nhà toán học và kỹ sư người Anh Oliver Heaviside phát minh, bằng sáng chế được cấp năm 1880.

Cáp đồng trục được sử dụng rất nhiều trong các công trình viễn thông hiện nay cũng như trong các công trình dân dụng hàng ngày. Có thể nó đã xuất hiện trong những công trình của chính gia đình chúng ta mà chúng ta không hay biết. Trong bài viết này chúng ta sẽ đi tìm hiểu cáp đồng trục là gì ? cáp đồng trục có những loại nào ?.

Dây cáp đồng trục 4C, 5C, RG6, RG8U là loại cáp tốt chuyên dụng đi dây cho hệ thống camera, Dây cáp đồng trục có thể kéo dài tới 200m không cần khuếch đồng trục 4C, 5C, RG6 hay là cáp ăngten thường dùng làm đường truyền cho tín hiệu vô tuyến. Ứng dụng của nó bao gồm các đường cấp giữa thiết bị thu phát sóng vô tuyến và ăng ten của chúng, làm cáp truyền hình. Ngoài ra, cáp đồng trục còn được sử dụng trong lĩnh vực an ninh giám sát như truyền tín hiệu camera, kết nối camera đến đầu ghi và màn hình tivi…

Vậy có bao nhiêu loại cáp đồng trục và đâu là loại phổ biến và thông dụng nhất?

Các loại cáp đồng trục RG gồm có: RG174, RG59, RG 8X, RG213, RG6 và RG11, trong đó cáp đồng trục RG11, RG6, RG59 được sử dụng rộng rãi và bạn có thể thấy nó ở khắp mọi nơi, trong dịch vụ truyền hình cáp, hệ thống camera giám sát
Phân biệt các loại cáp đồng trục RG11, RG6 và RG59

    Cáp RG59: Với cấu tạo gồm nhiều sợi đồng nhỏ bện xoắn lại với nhau tạo độ mềm dẻo cho sợi cáp nên đây là loại cáp đồng trục chuyên dùng cho hệ thống camera quan sát trong thang máy, thường được dùng cho camera analog hoặc các ứng dụng yêu cầu sợi cáp mềm dẻo có thể uống cong thường xuyên được. Cáp đồng trục RG59 thường sử dụng với khoảng cách nhỏ hơn 225m
    Cáp RG6: dùng cho các ứng dụng có băng tần cơ bản (Base band) với khoảng cách truyền tín hiệu ngắn, thường được sử dụng để truyền dữ liệu camera quan sát, kết nối các thiết bị tivi, truyền hình trong nhà. Cáp RG6 có thể truyền xa khoảng 225m đến dưới 545m



    Cáp RG11: Dùng cho băng tần rộng (Wide Broadband) với khoảng cách truyền tín hiệu xa, thường được sử dụng như một trục cáp chính để truyền dữ liệu camera quan sát, truyền hình cáp,…Có thể truyền tín hiệu ở khoảng các xa hơn 500m

Ngoài ra người ta còn sản xuất các loại cáp đồng trục để phục vụ các nhu cầu riêng như cáp đồng trục có dầu chống ẩm, cáp đồng trục kèm nguồn chuyên dụng cho hệ thống camera analog..

Mỗi loại cáp đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định, vì thế để chọn được loại cáp đồng trục phù hợp với hệ thống camera bạn cần cân đối giữa yêu cầu và khả năng đáp ứng của cáp.

Hy vọng với những kiến thức trên đây giúp các bạn hiểu được Cáp đồng trục là gì? và biết được cách lựa chọn Loại cáp đồng trục nào tốt nhất ?

Cáp đồng trục có nhiều loại không? Loại nào là phổ biến và thông dụng nhất? Khoảng cách truyền dẫn là bao xa? Đó là các câu hỏi của không ít người đặt ra khi cần lắp đặt cho mình 1 hệ thống camera sử dụng đường truyền cáp đồng trục.

Trong thưc tế ngày này, việc sử dụng camera là một nhu cầu vô cùng phổ biến với nhiều lựa chọn khác nhau về chuẩn camera, thiết bị thu, và cả đường truyền dẫn tín hiệu.
Với từng chuẩn camera khác nhau sẽ có từng chuẩn dây thích hợp. Ví dụ như camera ip thường thích hợp dùng cáp mạng, còn camera analog, HDCVI, HDTVI… lại chuộng dùng dây cáp đồng trục hơn.

Bài viết sau đây sẽ chia sẽ với bạn một số hiểu biết cơ bản về cáp đồng trục và cũng là cở sở giúp bạn đưa ra quyết định lựa chọn loại cáp đồng trục thích hợp tốt nhất cho hệ thống camera của mình.
Cáp đồng trục là gì?

Cáp đồng trục (hay gọi là cáp camera) là loại cáp tín hiệu có cấu trúc đồng trục gồm các lớp theo thứ tự sau: lõi, điện môi, bọc chống nhiễu và lớp vỏ. Cáp đồng trục chuyên dùng cho đường truyền tín hiệu vô tuyến, camera, truyền hình cáp,…

Ưu điểm của cáp đồng trục là tín hiệu số truyền trên cáp đồng trục chỉ tồn tại bên trong lõi cáp, mà lõi cáp lại được bao bọc bởi lớp điện môi không có tính dẫn điện và lớp lưới bên kim loại. Nhờ đó mà người ta có thể đi kéo cáp đồng trục bên cạnh các vật liệu kim loại mà hoàn toàn không sợ suy hao tín hiệu thường xảy ra với các loại cáp kiểu cũ hơn. Tín hiệu ở trong sợi cáp đồng trục cũng không bị gây nhiễu từ nguồn điện bên ngoài khi chạy cùng các đường cáp điện.

    Ưu điểm – nhược điểm của cáp đồng trục hiện nay

Ưu điểm:

    Ưu điểm hàng đầu của cáp đồng trục hiện nay là dễ lắp đặt và có tính bền bỉ cao, có thể chịu được các yếu tố khắc nghiệt của thời tiết cũng như môi trường xung quanh như nhiệt độ.
    Các phụ kiện đầu nối dễ dàng bấm nối
    Do đặc điểm có lớp lưới bao phủ cao nên cáp đồng trục hoàn toàn có khả năng kiểm soát được việc mất và rò rỉ thông tin, có độ an toàn thông tin cao.
    Có khả năng chống nhiễu cực tốt.
    Giá thành tiết kiệm, giảm thiểu chi phí cho người sử dụng
    Cáp đồng trục có hoạt động với băng thông rộng, có khả năng truyền daanx với khoảng cách xa hơn so với cáp xoắn đôi hay còn được gọi là cáp mạng.



Tuy nhiên, bên cạnh đó, cáp đồng trục còn có những điểm hạn chế riêng biệt như:

    Khả năng chạy xa còn hạn chế so với cáp quang
    Khả năng suy hao cao hơn so với dây cáp quang
    Có giá thành cao hơn cáp mạng

    Ứng dụng của cáp đồng trục

Với những ưu điểm vượt trội của mình, cáp đồng trục hiện nay được sử dụng rộng rãi trên thị trường ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Đặc biệt trong ứng dụng công nghệ truyền hình cáp, cáp đồng trục đóng vai trò vô cùng quan trọng.

Ngoài ra nó được còn được ứng dụng rộng rãi trong mạng truyền thông liên lạc đòi hỏi nhiều liên kết đồng thời, được ứng dụng trong hệ thống CCTV, hệ thống camera quan sát, truyền phát thanh thương mại. Cáp đồng trục thích hợp cho cả việc sử dụng cho cả công nghệ analog và công nghệ truyền dẫn kỹ thuật số.

    Phân loại cáp đồng trục

Có nhiều cách phân loại cáp đồng trục, tùy vào những nhu cầu khác nhau mà ta phân loại cáp đồng trục với các tiêu chí khác nhau như:

–Theo kích thước của cáp:

    Cáp mỏng: đây là loại cáp có đường kính khoảng 0.25 inch, loại cáp này có đặc điểm nhẹ dẻo, dai, có giá thành rẻ và dễ thi công lắp đặt, có khả năng truyền tín hiệu tốt nhất trong khoảng cách 185m.
    Cáp dày: loại cáp này có đường kính lớn gấp đôi cáp mỏng với đường kính của nó lên đến khoảng 0.5 inch, cáp dày có đặc điểm là cáp cứng, khó thi công nhưng ngược lại, khả năng truyền tín hiệu rất xa, có thể đạt tới 500m.

– Theo lớp vỏ bọc chống nhiễu:

    Cáp đồng trục có vỏ bọc: đây là loại cáp có vỏ bọc kim loại giúp tăng khả năng chống nhiễu. Đặc điểm của loại cáp đồng trục có vỏ bọc này là: có khả năng truyền dẫn tộc độ xa với khoảng 500 Mbps trong lý thuyết, còn trên thưc tế, cáp đồng trục có khả năng truyền khoảng 155Mbps với tổng chiều dài khoảng 100m với tốc độ phổ thông thường thấy nhất là khoảng 16Mbps. Chính vì loại cáp đồng trục có vỏ bọc chống nhiễu nên đòi hỏi trong quá trình lắp đặt cần phải có kinh nghiệm mới có thể setup được tốt nhất.
    Cáp đồng trục không có vỏ bọc chống nhiễu: Loại cáp đồng trục này được ứng dụng tại các công trình hay các địa điểm không bị ảnh hưởng bởi điện trường hay các yếu tố gây nhiễu tín hiệu trong quá trình truyền tải. Loại này thường có chi phí thấp hơn so với loại có vỏ chống nhiễu cùng loại.

Ngoài ra, cáp đồng trục còn

Cáp đồng trục RG6

Cáp đồng trục rg6 sino là một loại cáp đồng trục. Được sử dụng rộng rãi và được dùng nhiều trong các công trình viễn thông và dân dụng. Cáp đồng trục RG6 (RG-6) Sino được sử dụng rất nhiều trong thời đại kỹ thuật số như hiện nay. Cáp đồng trục RG6 Sino có rất nhiều loại phổ biến như sau: Cáp đồng trục rg6 sino lõi đồng (có dầu hoặc không dầu). Cáp đồng trục rg6 lõi hợp kim (có dầu hoặc không dầu). áp đồng trục RG6 Sino có rất nhiều loại trong đó phổ biến RG6 Sino lõi đồng và RG6 Sino lõi hợp kim.
Web giới thiệu công ty Dịch vụ seo web Điều này có nghĩa rằng nội dung, Dịch vụ seo website Đảm bảo tên miền của bạn có ý nghĩa và liên quan đến những gì bạn làm là siêu quan trọng. Đảm bảo rằng tất cả các biến thể và

Hai tháng liên tiếp có sự cố cáp quang AAG

Trong hai tháng đầu hè 2020, người dùng internet tại Việt Nam đã phải chịu ảnh hưởng bởi các sự cố cáp quang hai lần, và chỉ cách nhau chưa đầy một tháng.

Cụ thể, vào ngày 2/4, tuyến cáp quang biển AAG gặp sự cố trên phân đoạn S1 kết nối Việt Nam – Hồng Kông. Thật không may khi sự cố này diễn ra chỉ 1 ngày sau khi Việt Nam bước vào giãn cách xã hội toàn quốc. Nhu cầu sử dụng internet tăng vọt, nhưng lưu lượng cung cấp lại bị hạn chế, gây tình cảnh khó chịu cho nhiều anh em.

19 ngày sau khi sự cố trên xảy ra, internet đã được phục hồi. Tuy nhiên, có vẻ nỗi lo đứt cáp chưa bao giờ nguôi ngoai khi tiếp tục xảy ra sự cố vào tháng 5.

Dịch vụ hàn nối cáp quang của VIỄN THÔNG GIÁ TỐT gồm các hạng mục sau:
1. Các gói dịch vụ hàn nối cáp quang

    Đo kiểm khắc phục sự cố đứt cáp quang, mất tín hiệu, chuyển cáp.
    Hàn nối mạng LAN quang trong tòa nhà, công ty, xí nghiệp, cảng biển, thủy điện, sân bay.
    Hàn dịch vụ FTTx cho các nhà mạng, nhà cung cấp Internet quang.
    Thi công hàn mới cáp quang các đường SCN, CAM, LAN FIBER …
    Hàn cáp quang tính theo số lượng mối hàn
    Dịch vụ hàn nối cáp quang theo ngày
    Hàn nối cáp quang theo ODF, Măng xông, phòng máy chủ
    Khắc phục sự cố đứt cáp quang, di chuyển phòng Server theo gói
    Hàn cáp quang theo dự án, theo công trình, dịch vụ.
    Tùy vào số lượng mối hàn, địa điểm thi công, độ khó khi triển khai, độ trễ thời gian của dự án. Viễn thông giá tốt sẽ tư vấn cung cấp cho bạn gói hàn cáp quang phù hợp với chi phí thấp nhất để đạt hiệu quả tối đa.

    Viễn Thông Giá Tốt chuyên cung cấp dịch vụ hàn nối quang chuyên nghiệp. Với máy móc hiện đại như Sumitomo, Inno Instrument View 5, Skycom T207x …. Chúng tôi sẽ đem lại cho dịch vụ hàn cáp quang chất lượng cao với giá thành tốt nhất.Việc đấu nối cáp quang không giống như cáp mạng, cáp đồng. Với cáp đồng việc đầu nối khá đơn giản chỉ cần: Kéo, dao, kìm bấm là có thể thực hiện được.
    Kỹ thuật hàn nối cáp quang không hề dễ dàng, nó đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, vì hàn nối cáp quang có vai trò quan trọng trong tín hiệu mạng do đó nếu hàn nối cáp quang không đạt yêu cầu kỹ thuật sẽ ảnh hưởng lớn đến đường truyền mạng

Vnpt Bến Cát xây dựng các gói cước Fiber 20/ 20Mbps,26/26Mbps, 30/30 Mbps, 40 Mbps, 60 Mbps. Tương ứng với các gói tốc độ cao là giá tiền siêu tiết kiệm chỉ 150-170-190.000đ/tháng là có ngay đường truyền tốc cao.

Quý khách hàng sẽ được hưởng khuyến mãi 3 tháng miễn phí khi đóng trước 12 tháng cước sử dụng. Đồng thời, còn hưởng các khuyến mãi sau:

    Trả trước 6 tháng tặng thêm 1 tháng cước
    Miễn phí toàn bộ lắp đặt và modem wifi sóng khỏe
    Lắp đặt nhanh chóng trong ngày khi đăng ký
    Cam kết tốc độ đường truyền



Thủ tục và thời gian lắp đặt internet như thế nào ?

    Khách hàng trong tòa nhà khu đô thị vui lòng liên hệ hotline khảo sát kỹ.
    Khách hàng cá nhân chỉ cần CMTND photo.
    Khách hàng là doanh nghiệp cần giấy phép đăng ký kinh doanh.
    Khi đăng ký lắp đặt khách hàng vui lòng liên hệ hotline đọc thông tin cá nhân để nhân viên nhập trên hệ thống trước, triển khai trước.

Thời gian lắp mạng internet Vnpt Bến Cát Bình Dương chỉ từ 1-3 ngày sau khi đăng ký.Thời gian lắp đặt có thể sớm hơn nếu thời tiết khô ráo.
Lắp mạng internet Vnpt Bến Cát, Bình Dương trọn gói chỉ 150k/tháng và còn nhiều chương trình khuyến mại khác nữa. Quý khách vui lòng liên hệ hotline để được tư vấn, khảo sát, lắp đặt.

Những nỗ lực chuyển đổi từ mô hình truyền thống sang mô hình online để ứng phó kịp thời với dịch Covid-19 có thể sẽ thất bại nếu không thể đảm bảo NHANH VÀ NGAY. Áp dụng ngay các giải pháp tự động, đồng bộ, tích hợp sẵn sàng, việc triển khai có thể chỉ tính bằng PHÚT, sử dụng vài THAO TÁC đơn giản. Các giải pháp được VCCorp khuyên dùng:

1. Giải pháp Máy chủ ảo Cloud Server lưu trữ ứng dụng, phần mềm, website... khởi tạo chỉ 45 giây, giá chỉ từ 3000đ/ngày

2. Giải pháp Tăng tốc độ website tới 16 lần, không còn tình trạng trang tải chậm khi quá tải truy cập: CDN chỉ từ 800đ/GB

3. Các giải pháp mở rộng hệ thống, tăng giảm máy chủ, băng thông tự động: Load Balancer, Auto-scaling....

4. Tích hợp sẵn sàng với các công cụ quản lý, bán hàng tự động: chatbot, CRM, botbanhang, Ticket...

Một hệ thống cáp quang bao gồm các thành phần sau:

- Máy phát: tạo ra các tín hiệu ánh sáng và mã hóa chúng phục vụ cho việc truyền tải.

- Sợi quang: phương tiện để truyền xung ánh sáng (tín hiệu).

- Bộ thu quang: nhận xung ánh sáng truyền (tín hiệu) và giải mã chúng.

- Bộ tái tạo quang: cần thiết cho việc truyền dữ đường dài.
Cấu tạo của cáp quang là gì?

Cấu tạo cáp quang bao gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc plastic đã được tinh chế nhằm cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng. Sợi quang được tráng một lớp lót nhằm phản chiếu tốt các tín hiệu.
Cáp quang là gì? Cơ chế hoạt động và cấu tạo của cáp quang - Ảnh 1.

- Core: Trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi qua

- Cladding: Vật chất quang bên ngoài bao bọc lõi, phản xạ ánh sáng trở lại vào lõi.

- Coating: Lớp phủ dẻo bên ngoài bảo vệ sợi không bị ẩm, không bị hỏng do môi trường.

- Srength member (tạm dịch: thành phần gia cường): là lớp chịu nhiệt, chịu kéo căng, thường làm từ các sợi tơ Aramit (Kevlar) kim loại có dạng sợi, hoặc lớp băng thép mỏng được dập gợn sóng thành hình sin.

- Jacket: Hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt trong bó gọi là Cáp quang. Những bó này được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài của cáp được gọi là jacket.

Cáp quang là gì? Bài viết sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu tổng quan về cáp quang, cũng như cấu tạo và ứng dụng của cáp quang trong công nghệ.



Công nghệ và kỹ thuật ngày càng hiện đại và tân tiến hơn, kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của internet tốc độ cao, truyền hình TV HD… phục vụ nhu cầu làm việc, giải trí của con người. Từ đó mà nhu cầu về băng thông mạng cũng tăng theo, các thuật ngữ về cáp quang, mạng cáp quang, internet cáp quang, công nghệ truyền dẫn bằng cáp quang... xuất hiện phổ biến hơn.

Vậy cáp quang là gì? Bài viết sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu tổng quan về cáp quang, cũng như cấu tạo và ứng dụng của cáp quang trong công nghệ.
Cáp quang là gì?

Sợi quang là công nghệ liên quan đến truyền dữ liệu (data transmission) bằng các xung ánh sáng, truyền trên một dây dài được Học bằng nhựa hoặc thủy tinh. Tín hiệu truyền đi trong cáp quang không giống như cáp đồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang ít bị nhiễu, truyền với tốc độ cao hơn và xa hơn.

Sợi quang không bị ảnh hưởng bởi vấn đề nhiễu điện từ. Cáp quang ứng dụng hiện tượng phản xạ ánh sáng. Các sợi được thiết để ánh sáng truyền dọc theo sợi quang đáp ứng yêu cầu về công suất và khoảng cách truyền. Sợi single mode được sử dụng để truyền đường dài, sợi multimode được sử dụng cho khoảng cách ngắn hơn. Lớp bọc bên ngoài của loại sợi này cần được bảo vệ tốt hơn so với dây kim loại.
Các loại cáp quang là gì?

Các loại cáp quang khác nhau phụ thuộc vào chỉ số khúc xạ, vật liệu được sử dụng và phương thức truyền ánh sáng.

- Phân loại dựa trên chỉ số khúc xạ:

Step Index: Loại này bao gồm một lõi được bao quanh bởi lớp bọc có chỉ số khúc xạ nhất định.

Graded Index: Chỉ số khúc xạ của sợi quang giảm khi khoảng cách xuyên tâm từ trục sợi tăng.

- Phân loại dựa trên các vật liệu được sử dụng:

Sợi quang nhựa: polymethyl methacrylate là chất liệu cốt lõi để truyền ánh sáng.

Sợi thủy tinh: loại này bao gồm các sợi thủy tinh cực kỳ mịn.

- Phân loại dựa trên chế độ truyền ánh sáng:

Single Mode: Những sợi này được sử dụng để truyền tín hiệu đường dài.

Multimode: Các sợi này được sử dụng để truyền tín hiệu khoảng cách ngắn.

- Phân loại dựa trên sự kết hợp của các loại trên:

Cơ chế hoạt động của cáp quang là gì?

Sợi quang hoạt động theo nguyên tắc phản xạ toàn phần (total internal reflection - TIR). Các tia sáng có thể được sử dụng để truyền một lượng dữ liệu khổng lồ. Các dây cáp quang được thiết kế sao cho chúng uốn cong tất cả các tia sáng vào bên trong (sử dụng TIR). Các tia sáng được truyền đi liên tục, bật ra khỏi các bức tường sợi quang và truyền dữ liệu từ điểm đầu đến điểm cuối. Cho dù tín hiệu ánh sáng cũng có khả năng bị suy giảm đi bởi khoảng cách (tùy thuộc vào độ tinh khiết của liệu được sử dụng), nhưng nó vẫn truyền tín hiệu tốt hơn so với cáp kim loại.

Phân biệt cáp sợi quang ống đệm chặt và cáp quang ống đệm lỏng

Ống đệm bảo vệ là một trong các thành phần cấu tạo cơ bản của sợi quang, được chia làm hai loại chính là ống đệm chặt (tigh buffer) và ống đệm lỏng (loose tube). Mỗi loại sở hữu những đặc điểm nổi trội riêng phù hợp cho những môi trường khác nhau.

Ống đệm chặt

Ống đệm chặt là một lớp chất dẻo, bao bọc luôn cả lớp bảo vệ (coating). Trong thiết kế ống đệm chặt, coating là một lớp chất dẻo mềm cung cấp độ bền, dẻo dai và giảm ngoại lực tác động lên sợi quang. Ống đệm bên ngoài cứng hơn, giúp tăng cường khả năng bảo vệ vật lý.



Ống đệm chặt đảm bảo cố định sợi quang, giúp người thi công dễ dàng tiến hành bấm đầu cáp. Khi có cùng số lượng sợi quang, cáp quang sử dụng ống đệm chặt sẽ có kích thước nhỏ hơn so với cáp quang sử dụng ống đệm lỏng. Tuy nhiên, ưu điểm này sẽ không còn khi số lượng sợi quang tăng lên, vì ống đệm lỏng cho phép chứa nhiều sợi quang bên trong một ống đệm hơn (tối đa 12 sợi quang).

Ưu điểm chính của cáp quang sử dụng ống đệm chặt là phù hợp cho môi trường trong nhà do chất liệu cấu thành nó đều đáp ứng các yêu cầu về an toàn điện, hỏa hoạn. Ngoài ra, dù có suy hao nhiều hơn so với ống đệm lỏng, nhưng ở khoảng cách ngắn như môi trường trong nhà thì cáp quang sử dụng ống đệm chặt vẫn đáp ứng tốt.

Ống đệm lỏng

Ống đệm lỏng có cấu trúc là ống trụ tròn dài Học bằng chất dẻo, với đường kính mặt trong có kích thước lớn hơn đường kính sợi quang. Sợi quang được đặt trong một cấu trúc xoắn lỏng (loose helix) nên có thể di chuyển tự do trong ống. Thiết kế này bảo vệ sợi quang khỏi áp lực tác động lên cấu trúc cáp trong quá trình thi công, bao gồm những ảnh hưởng do thay đổi nhiệt độ môi trường – nguyên nhân chính gây suy hao tại điểm uốn cong cáp hoặc gây hư hỏng cáp.

Có nhiều phương pháp triển khai ống đệm lỏng: các sợi quang có thể đặt trong cùng một ống, hoặc đặt riêng từng ống hoặc nhóm lại thành một hoặc nhiều hàng (ribbon). Thông thường, mỗi ống đệm lỏng sẽ chứa tối đa 12 sợi quang, sợi quang đặt trong ống và ống sẽ tuân theo chuẩn mã màu.

Bên trong các ống đệm lỏng lấp đầy hợp chất chống thấm nước. Nếu có nhiều ống đệm lỏng thì giữa chúng sẽ được bao phủ một lớp gel bôi trơn.

Cáp có cấu trúc ống đệm lỏng thích hợp cho môi trường ngoài trời, có thể triển khai thi công ở nhiều vị trí như đi treo, đi chôn trong ống hoặc chôn trực tiếp dưới đất.

Tại Việt Nam, các kết nối Internet quốc tế hiện tại, cũng tương tự nhiều nước khác trên thế giới, chủ yếu phụ thuộc vào các đường cáp quang biển. Các tuyến cáp chính bao gồm tuyến AAG (Asia-America Gateway), TVH (Thái Lan – Việt Nam – Hongkong) và SMW3 (hay còn gọi là SEA-ME-WE3). Trong các tuyến cáp quang biển này, trừ đường SMW3 đi theo chiều kết nối từ Châu Á sang Ấn Độ, vào Châu Âu, các tuyến còn lại đi theo hướng sang Châu Mỹ qua đảo Guam và Hawaii.

Cho đến ngày 8/3, các đường cáp này đều từng gặp sự cố, gây ảnh hưởng đến kết nối Internet giữa Việt Nam và thế giới. Trong đó, tuyến SMW3 tuy gặp một số sự cố như đứt đường truyền tại Pakistan, đứt cáp trong vụ động đất ngày 26/12/2006… nhưng hầu như chưa trực tiếp ảnh hưởng đến việc truyền dẫn dữ liệu với Việt Nam. Tuyến TVH vào tháng 3/2007 đã bị cắt trộm 11 km cáp cùng một số thiết bị đi cùng tại vùng biển Cà Mau. Việc đứt cáp TVH vào

Tại sao là chúng tôi?

Cáp đồng trục RG6 Cáp đồng trục RG6 Cáp đồng trục RG6 Cáp đồng trục RG6 Cáp đồng trục RG6 Cáp đồng trục RG6